BÁO GIÁ XÂY NHÀ PHẦN THÔ
KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ DỊCH VỤ
BÁO GIÁ ĐƠN GIÁ PHẦN THÔ XÂY NHÀ NĂM 2016
ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN- GÓI TIÊU CHUẨN: 2.700.000 VNĐ/m2
PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ THI CÔNG KHOÁN TRỌN GÓI THEO M2 VẬT TƯ PHẦN THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN :
• Đơn giá này áp dụng cho công trình tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công 350 m2 trở lên.
• Đối với công trình có tổng diện tích <350m2 thì đơn giá là 2.750.000 VNĐ/m2.
• Đối với công trình có tổng diện tích <250m2 thì đơn giá được báo trực tiếp theo quy mô.
(Đơn giá trên áp dụng cho khu vực TP.HCM, ngoài khu vực thì đơn giá trên được tính thêm 2-5% phí quản lý trên tổng giá trị hợp đồng).
VẬT TƯ SỬ DỤNG
Cam kết sử dụng vật tư chính hãng như thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào công trình.

• Đối với công trình có tổng diện tích <350m2 thì đơn giá là 2.750.000 VNĐ/m2.
• Đối với công trình có tổng diện tích <250m2 thì đơn giá được báo trực tiếp theo quy mô.
(Đơn giá trên áp dụng cho khu vực TP.HCM, ngoài khu vực thì đơn giá trên được tính thêm 2-5% phí quản lý trên tổng giá trị hợp đồng).
VẬT TƯ SỬ DỤNG
Cam kết sử dụng vật tư chính hãng như thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào công trình.

MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN:
1. Tổ chức công trường. làm láng trại cho công nhân ( nếu điều kiện cho phép)
2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim cột, tim cọc và đinh vị móng
3. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân và vận chuyển đát đã đào đi đổ ( để lại phần đất nâng nền nếu có)
4. Đập đầu cọc BTCT (Đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc nhồi.)
5. Đổ bê tông đá 40 x60 M100 dày 100mm dáy móng, dầm móng, đà kiềng
6. Sản xuất lắp đặt cốt thép, cốt pha và đổ bê tông móng, dằm móng đà kiềng
7. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cốt pha vách hầm nếu có.
8. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cốt pha và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân. Hố ga
9. Sản xuất lắp dựng cốt thép cốt pha và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu sân thượng mái
10. Sản xuất lắp dựng cốt thép cốt pha và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ.
11. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng, tường nhà vệ sinh toàn bộ công trình
12. Tô vách toàn bộ công trình, tô trần ở những chổ không đóng thạch cao và mặt tiền.
13. Cán nền các tầng lầu, sân thương. Mái. Ban công, nhà vệ sinh
14. Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, mái và sàn ban công.
15. Lắp đặt dây điện âm tường và âm sàn, ống nước lạnh âm( không bao gồm hệ thống ống nước nóng, điện máy lạnh, ống đồng máy lạnh)
16. Nhân công lát gạch men sàn, len chân tường tầng trệt, các tầng lầu sân thượng. (chủ nhà cung cấp gạch, len gạch từ 10 đến 15cm, keo chà roan và các loại vật tư khác lien quan đến công tác lát gạch, không ốp gạch đá Grannit không ốp đá hoa cương thay cho ốp gạch tất cả các sàn)
17. Nhân công sơn nước trang trí mặt tiền. Nhân công lót gạch phòng vệ sinh. (Chủ nhà cung cấp gạch, len gạch từ 10 đến 15cm, keo chà roan. Không bao gồm thi công đá hoa cương, gạch hay đá trang trí, tất cả các hạng mục từ cầu thang, mặt tiền, và các vị trí khác)
18. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà ( không bao gồm sơn gai sơn gấm, Thi công 2 lớp bả matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ, không sơn lót với khu vực trong nhà)
19. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen lạnh, không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng, vòi sen nóng, máy năng lượng mặt trời)
20. Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiêu sang ( lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, đèn chiếu sang, đèn lon – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt)
21. Thi công lợp mái ngói, tole mái nếu có.
22. Dọn vệ sinh công trình hằng ngày.
23. Vệ sinh cơ bản trước khi bàn giao. (Không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp)
THỜI GIAN THI CÔNG:
Với quy mô công trình nhà phố hay biệt thự có tổng diện tích từ 200-400 m2 thì thời gian thi công hoàn thiện công trình từ 3.5 đến không quá 6 tháng. Tùy thuộc vào điều kiện thi công và biện pháp thi công.
Phần móng từ 8-12 ngày.
Phần sàn từ 7-10 ngày/sàn
Đối với công trình có quy mô lớn hơn hoặc công trình dạng biệt thự, văn phòng thì tiến độ thi công do 2 bên bàn bạc thống nhất.
Trong trường hợp cần rút ngắn thời gian so với thời gian cơ sở trên thì sử dụng phụ gia đông kết nhanh bê tông để rút ngắn thời gian tháo dỡ cốp pha.
1. Tổ chức công trường. làm láng trại cho công nhân ( nếu điều kiện cho phép)
2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim cột, tim cọc và đinh vị móng
3. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân và vận chuyển đát đã đào đi đổ ( để lại phần đất nâng nền nếu có)
4. Đập đầu cọc BTCT (Đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc nhồi.)
5. Đổ bê tông đá 40 x60 M100 dày 100mm dáy móng, dầm móng, đà kiềng
6. Sản xuất lắp đặt cốt thép, cốt pha và đổ bê tông móng, dằm móng đà kiềng
7. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cốt pha vách hầm nếu có.
8. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cốt pha và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân. Hố ga
9. Sản xuất lắp dựng cốt thép cốt pha và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu sân thượng mái
10. Sản xuất lắp dựng cốt thép cốt pha và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ.
11. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng, tường nhà vệ sinh toàn bộ công trình
12. Tô vách toàn bộ công trình, tô trần ở những chổ không đóng thạch cao và mặt tiền.
13. Cán nền các tầng lầu, sân thương. Mái. Ban công, nhà vệ sinh
14. Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, mái và sàn ban công.
15. Lắp đặt dây điện âm tường và âm sàn, ống nước lạnh âm( không bao gồm hệ thống ống nước nóng, điện máy lạnh, ống đồng máy lạnh)
16. Nhân công lát gạch men sàn, len chân tường tầng trệt, các tầng lầu sân thượng. (chủ nhà cung cấp gạch, len gạch từ 10 đến 15cm, keo chà roan và các loại vật tư khác lien quan đến công tác lát gạch, không ốp gạch đá Grannit không ốp đá hoa cương thay cho ốp gạch tất cả các sàn)
17. Nhân công sơn nước trang trí mặt tiền. Nhân công lót gạch phòng vệ sinh. (Chủ nhà cung cấp gạch, len gạch từ 10 đến 15cm, keo chà roan. Không bao gồm thi công đá hoa cương, gạch hay đá trang trí, tất cả các hạng mục từ cầu thang, mặt tiền, và các vị trí khác)
18. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà ( không bao gồm sơn gai sơn gấm, Thi công 2 lớp bả matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ, không sơn lót với khu vực trong nhà)
19. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen lạnh, không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng, vòi sen nóng, máy năng lượng mặt trời)
20. Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiêu sang ( lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, đèn chiếu sang, đèn lon – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt)
21. Thi công lợp mái ngói, tole mái nếu có.
22. Dọn vệ sinh công trình hằng ngày.
23. Vệ sinh cơ bản trước khi bàn giao. (Không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp)
THỜI GIAN THI CÔNG:
Với quy mô công trình nhà phố hay biệt thự có tổng diện tích từ 200-400 m2 thì thời gian thi công hoàn thiện công trình từ 3.5 đến không quá 6 tháng. Tùy thuộc vào điều kiện thi công và biện pháp thi công.
Phần móng từ 8-12 ngày.
Phần sàn từ 7-10 ngày/sàn
Đối với công trình có quy mô lớn hơn hoặc công trình dạng biệt thự, văn phòng thì tiến độ thi công do 2 bên bàn bạc thống nhất.
Trong trường hợp cần rút ngắn thời gian so với thời gian cơ sở trên thì sử dụng phụ gia đông kết nhanh bê tông để rút ngắn thời gian tháo dỡ cốp pha.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH XÂY NHÀ:
1. Tầng hầm có độ sâu từ 1m đến1.3m so với code vĩa hè tính 150% diện tích.
2. Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 m đến1.7m so với code vĩa hè tính 170% diện tích.
3. Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2m so với code vĩa hè tính 200% diện tích.
4. Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2m so với code vĩa hè tính 250% diện tích
5.
6. Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (trệt, lững, lầu 1,2,..mái có mái che).
7. Phần diện tích không có mái che (ngoại trừ sân trước, sân sau) tính 50% diện tích. (sân thượng không có mái che, sân phơi, mái bê tông cốt thép, lam BTCT)
8. Mái tole tính 30% diện tích (bao gồm toàn bộ xà gồ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.
9. Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ kèo khung và ngói lợp).
10. Mái ngói BTCT tính 100% diện tích (bao gồm hệ rito và ngói lợp) - Tính theo mặt nghiêng.
11. Sân trước sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng đài cọc, đà kiềng tính 70% diện tích).
12. Ô trống trong sàn có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.
13. Ô trống trong sàn có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.
14. Khu vực cầu thang tính 100% diện tích
1. Tầng hầm có độ sâu từ 1m đến1.3m so với code vĩa hè tính 150% diện tích.
2. Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 m đến1.7m so với code vĩa hè tính 170% diện tích.
3. Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2m so với code vĩa hè tính 200% diện tích.
4. Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2m so với code vĩa hè tính 250% diện tích
5.
6. Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (trệt, lững, lầu 1,2,..mái có mái che).
7. Phần diện tích không có mái che (ngoại trừ sân trước, sân sau) tính 50% diện tích. (sân thượng không có mái che, sân phơi, mái bê tông cốt thép, lam BTCT)
8. Mái tole tính 30% diện tích (bao gồm toàn bộ xà gồ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.
9. Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ kèo khung và ngói lợp).
10. Mái ngói BTCT tính 100% diện tích (bao gồm hệ rito và ngói lợp) - Tính theo mặt nghiêng.
11. Sân trước sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng đài cọc, đà kiềng tính 70% diện tích).
12. Ô trống trong sàn có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.
13. Ô trống trong sàn có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.
14. Khu vực cầu thang tính 100% diện tích
Quý khách vui lòng liên hệ công ty để được báo giá chi tiết và cụ thể hơn:
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NHÀ ĐẸP AFC
- Địa chỉ: 78/4/2 Đường số 51, Phường 14, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 0909 584 234
- Email: nhadepafc@gmail.com
- Website: nhadepafc.com
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét